Bể cá

Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cảnh đẹp Việt Nam

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề Thi lớp Ba/3 Năm học: 2014-2015

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Minh Huệ
    Ngày gửi: 14h:08' 23-12-2014
    Dung lượng: 569.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    MÔN: TIẾNG VIỆT VIẾT - Lớp 33 - Thời gian: 45 phút.

    I. Chính tả: (5đ).
    GV đọc cho HS (nghe-viết) bài:
    Đôi bạn

    Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi. Cái gì đối với Mến cũng lạ. Ở dây có nhiều phố quá. Phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, chẳng giống những ngôi nhà ở quê. Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp. Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa.

    II.Tập làm văn: (5đ)
    Viết một bức thư ngắn từ 7 đến 10 câu cho bạn, kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn.
    Dựa theo các gợi ý sau:
    - Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày…tháng…năm...
    - Lời xưng hô với người nhận thư.
    - Nội dung thư: Kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn (Em có những hiểu biết về thành thị hoặc nông thôn nhờ đâu? Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng yêu? Điều gì khiến em thích nhất? ).
    - Cuối thư : lời chào ; kí tên.























    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC
    TRƯỜNG TH HƯNG K TRUNG A

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I
    Năm học: 2014 - 2015
    HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT) Lớp 33

    I. Chính tả: (5đ)
    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
    - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5đ.
    * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…. bị trừ 0.5 điểm toàn bài.
    II. Tập làm văn: (5đ)
    - Viết đựoc bức thư ngắn theo gợi ý ở đề bài ( đủ các phần của một bức thư ) ; riêng phần nội dung thư viết được 5 câu văn trở lên.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ .
    Tuỳ mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, tổ thống nhất có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.
    Chú ý : Nếu bài làm bẩn, viết chữ không đúng mẫu, sai nhiều lỗi chính tả bị trừ 0.5 điểm toàn bài .

    Lưu ý : - Phần chính tả HS khuyết tật viết 3 câu đầu không sai chính tả đạt 5 điểm. sai 2 lỗi trừ 0,5đ
    - Phần TLV học sinh viết 5 câu là đạt điểm và tuỳ vào bài làm mà chấm điểm cho phù hợp.


















    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC
    TRƯỜNG TH HƯNG KHÁNH TRUNG A

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I
    Năm học: 2014 – 2015

    HƯỚNG DẪN CHẤM TV ( Đọc thầm ) Lớp 33

    ĐỀ A
    B. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ)
    HS đánh dấu X vào ( đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm.
    Đáp án đúng cho các câu như sau:
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8
    
    c
    b
    c
    b
    a
    b
    c
    b
    
     Đề B thì dựa vào đề A tính điểm cho phù hợp






























    Thứ ...........ngày..........tháng 12 năm 2014
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Môn: Tiếng Việt ( Đọc thầm ) - Lớp 33
    Thời gian: 25 phút
    NH: 2014 – 2015


    Điểm
    Lời phê
    Chữ kí
    
    
    Số:

    Chữ:
    …………………………………………..
    …………………………………………..
    …………………………………………..
    …………………………………………..

    Giám thị
    Giám khảo
    1/

    2/

    
    
    B. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ)

    Hũ bạc của người cha
    1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
    Một hôm, ông bảo con:
    - Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy
     
    Gửi ý kiến